QUY TẮC TỐ TỤNG TRỌNG TÀI

TRUNG TÂM TRỌNG TÀI THƯƠNG MẠI HÒA BÌNH

(Ban hành kèm theo Quyết định số 07/2026/QĐ-PCAC ngày 10/6/2026 của Trung tâm Trọng tài Thương mại Hòa Bình)

CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

  1. Quy tắc tố tụng Trọng tài của Trung tâm Trọng tài Thương mại Hòa Bình được áp dụng để giải quyết các vụ tranh chấp tại Trung tâm Trọng tài Thương Mại Hòa Bình.
  2. Trường hợp các bên thỏa thuận tranh chấp được giải quyết bởi Trung tâm Trọng tài Thương mại Hòa Bình hoặc thỏa thuận giải quyết tranh chấp phát sinh bằng phương thức trọng tài thương mại theo quy tắc tố tụng của Trung tâm Trọng tài Thương mại Hòa Bình hoặc các bên có thỏa thuận giải quyết tranh chấp phát sinh bằng phương thức trọng tài thương mại và một bên nộp đơn khởi kiện tại Trung tâm Trọng tài Thương mại Hòa Bình, các bên được xem là đã đồng ý thẩm quyền giải quyết tranh chấp thuộc Trung tâm Trọng tài Thương mại Hòa Bình và quy tắc tố tụng của Trung tâm Trọng tài Thương mại Hòa Bình sẽ được áp dụng.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Các từ ngữ nêu dưới đây được giải thích như sau:

  1. PCAC là Trung tâm Trọng tài Thương mại Hòa Bình.
  2. Quy tắc hoặc Quy tắc này là đề cập đến Quy tắc tố tụng Trọng tài của PCAC.
  3. Hội đồng Trọng tài là bộ phận chuyên trách giải quyết tranh chấp thương mại tại PCAC, được thành lập theo thỏa thuận của các bên tranh chấp và phù hợp với quy tắc tố tụng tại PCAC và quy định pháp luật. Hội đồng trọng tài gồm ba Trọng tài viên hoặc một Trọng tài viên duy nhất.
  4. Nguyên đơn là cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài có đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp thương mại tại PCAC. Nguyên đơn trong vụ tranh chấp có thể có một hoặc nhiều nguyên đơn.
  5. Bị đơn là cá nhân, cơ quan, tổ chức Việt Nam hoặc nước ngoài bị Nguyên đơn khởi kiện để yêu cầu giải quyết tranh chấp thương mại tại PCAC. Bị đơn trong vụ tranh chấp có thể có một hoặc nhiều Bị đơn.
  6. Trọng tài viên là người được các bên tranh chấp lựa chọn hoặc được PCAC hoặc Tòa án chỉ định để giải quyết tranh chấp theo quy định của Luật Trọng tài thương mại và Quy tắc tố tụng của PCAC.
  7. Biện pháp khẩn cấp tạm thời là biện pháp được Toà án hoặc Hội đồng trọng tài áp dụng trong quá trình giải quyết tranh chấp theo yêu cầu của các bên tranh chấp nhằm bảo vệ các quyền và lợi ích của các bên tranh chấp một cách tạm thời cho đến khi vụ án được giải quyết xong.
  8. Các thỏa thuận trọng tài tương thích là các thỏa thuận trọng tài có nội dung tương ứng và phù hợp với nhau, không chồng chéo, mâu thuẫn hay cản trở việc thực thi lẫn nhau.
  9. Luật Trọng tài thương mại là Luật Trọng tài thương mại số 54/2010/QH12 ngày 17/06/2010 và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).

Điều 3. Quy định gửi thông báo, tài liệu

  1. Các thông báo, tài liệu do một bên gửi đến PCAC phải đảm bảo đủ số bản theo quy định của PCAC và phù hợp quy định pháp luật.
  2. Thông báo, tài liệu được PCAC gửi tới địa chỉ của các bên hoặc đại diện hợp pháp của các bên, do các bên cung cấp như sau:
    a) Địa chỉ được các bên thoả thuận hoặc địa chỉ do chính bên nhận thông báo; hoặc
    b) Địa chỉ trụ sở chính, địa chỉ cư trú hoặc địa chỉ giao dịch giữa các bên; hoặc
    c) Địa chỉ thư điện tử hoặc hệ thống thông tin điện tử của các bên.
  3. Trường hợp sau khi đã nỗ lực thực hiện các biện pháp hợp lý và cần thiết mà việc gửi thông báo, tài liệu đến một bên hoặc các bên không thể thực hiện được đến địa chỉ theo khoản 2 Điều này, thì thông báo, tài liệu được PCAC gửi đến địa chỉ cuối cùng được biết đến hoặc địa chỉ khác của bên đó do các bên cung cấp.
  4. Hình thức gửi thông báo, tài liệu: các thông báo, tài liệu có thể được PCAC gửi bằng cách giao trực tiếp, gửi thư bảo đảm, fax, thư điện tử hoặc bằng bất kỳ phương thức nào khác có ghi nhận việc gửi này.

Điều 4. Cách xác định thời hạn

  1. Trường hợp ngày bắt đầu tính thời hạn theo quy định tại quy tắc này không phải là ngày làm việc theo quy định tại nơi nhận thì thời hạn này bắt đầu được tính từ ngày làm việc đầu tiên tiếp theo. Nếu ngày cuối cùng của thời hạn không phải là ngày làm việc theo quy định tại nơi nhận thì thời hạn này kết thúc vào cuối ngày làm việc đầu tiên tiếp theo.
  2. Những ngày không phải là ngày làm việc trong thời hạn được tính vào thời hạn, ngoại trừ các trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 5. Tham gia tố tụng trọng tài

  1. Các bên có thể trực tiếp tham gia hoặc ủy quyền bằng văn bản cho người đại diện tham gia tố tụng trọng tài hoặc các hình thức đại diện tham gia tố tụng Trọng tài khác theo quy định pháp luật. Văn bản ủy quyền giữa các cá nhân phải được công chứng/ chứng thực chữ ký/chứng thực giao dịch bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền theo quy định pháp luật hiện hành trong từng thời kỳ. Văn bản ủy quyền giữa các bên mà ít nhất có một bên là tổ chức không bắt buộc phải công chứng/chứng thực trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
  2. Hội đồng Trọng tài hoặc PCAC (trong trường hợp Hội đồng Trọng tài chưa được thành lập) có quyền yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ chứng minh thẩm quyền của người tham gia tố tụng trọng tài.
  3. Trường hợp một bên tham gia tố tụng trọng tài là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế; là tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có tổ chức nào tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của tổ chức đó thì tố tụng trọng tài được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Quy tắc này, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

CHƯƠNG II: QUY TRÌNH TỐ TỤNG

MỤC 1: THỦ TỤC CHUNG

Điều 6. Bắt đầu tố tụng trọng tài

Trừ khi các bên có thỏa thuận khác, tố tụng trọng tài bắt đầu từ ngày PCAC nhận được Đơn khởi kiện của nguyên đơn theo quy định tại Điều 7 của Quy tắc này.

Điều 7. Đơn khởi kiện

  1. Một bên muốn khởi kiện tại PCAC theo Quy tắc tố tụng này phải gửi đơn khởi kiện đến trụ sở của PCAC hoặc bất kỳ chi nhánh/văn phòng đại diện nào khác đã được PCAC thông báo công khai.
  2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, một bên có thể gửi đơn khởi kiện đến PCAC bằng cách thức khác theo hướng dẫn, thông báo của PCAC trong từng thời kỳ.
  3. Đơn khởi kiện phải có các nội dung sau đây:
    a) Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;
    b) Tên, địa chỉ của các bên;
    c) Tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
    d) Tóm tắt nội dung của vụ tranh chấp;
    e) Cơ sở và chứng cứ khởi kiện;
    f ) Các yêu cầu cụ thể của nguyên đơn và giá trị vụ tranh chấp;
    g) Tên, địa chỉ của người được nguyên đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị PCAC chỉ định Trọng tài viên;
    h) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền và mẫu dấu của tổ chức (nếu có) trong trường hợp nguyên đơn là tổ chức. Chữ ký của cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp nguyên đơn là cá nhân
  4. Kèm theo đơn khởi kiện phải có hồ sơ, tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, thỏa thuận trọng tài, chứng cứ chứng minh tư cách của Nguyên đơn, và các tài liệu khác có liên quan.
  5. Đơn khởi kiện, thỏa thuận trọng tài và các tài liệu khác có liên quan phải được gửi đủ số bản theo quy định tại Điều 3 của Quy tắc này.
  6. Tại thời điểm nộp đơn khởi kiện, Nguyên đơn có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời và thông báo cho PCAC được biết trong các trường hợp sau:
    a) Do tình thế khẩn cấp, tức là cần được giải quyết ngay, không chậm trễ;
    b) Cần bảo vệ ngay chứng cứ trong trường hợp nguồn chứng cứ đang bị tiêu hủy, có nguy cơ bị tiêu hủy hoặc sau này khó có thể thu thập được;
    c) Ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra (hậu quả về vật chất hoặc về tinh thần).
    Đồng thời, Nguyên đơn thông báo cho Hội đồng Trọng tài (sau khi thành lập) được biết về việc đã yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời cùng tiến độ giải quyết của Tòa án.

Điều 8. Tranh chấp từ nhiều hợp đồng

Đối với các yêu cầu khởi kiện phát sinh từ hoặc liên quan đến nhiều hơn một hợp đồng cho dù các yêu cầu đó được lập trên cơ sở một hoặc nhiều thỏa thuận trọng tài, Nguyên đơn có quyền lựa chọn nộp đơn khởi kiện tại PCAC theo một trong những cách thức sau:

  1. Nộp từng đơn khởi kiện riêng tương ứng với từng hợp đồng phát sinh tranh chấp tương ứng với thỏa thuận trọng tài của hợp đồng đó; hoặc
  2. Nộp một đơn khởi kiện trên cơ sở tất cả các hợp đồng phát sinh tranh chấp tương ứng với các thỏa thuận trọng tài của mỗi hợp đồng trong vụ tranh chấp đó. Kèm theo đơn khởi kiện là văn bản yêu cầu gộp các yêu cầu khởi kiện liên quan đến mỗi hợp đồng vào giải quyết trong cùng một vụ tranh chấp và nêu rõ yêu cầu khởi kiện phát sinh từ hoặc liên quan đến mỗi thỏa thuận trọng tài tương ứng. Việc gửi đơn khởi kiện trong trường hợp này được thực hiện theo quy định về gộp nhiều vụ tranh chấp vào một vụ tranh chấp tại Điều 9 Quy tắc này.

Điều 9. Gộp nhiều vụ tranh chấp

  1. Theo yêu cầu của một hoặc các bên, Chủ tịch PCAC xem xét quyết định gộp hay không gộp các vụ tranh chấp để giải quyết trong cùng một vụ tranh chấp trong các trường hợp sau:
    a) Tất cả các bên thỏa thuận đồng ý gộp nhiều vụ tranh chấp vào một vụ tranh chấp để giải quyết tại PCAC. Các bên phải nộp đơn đề nghị đến PCAC kèm theo thỏa thuận đồng ý gộp nhiều vụ tranh chấp. Trường hợp nội dung thỏa thuận trọng tài của mỗi tranh chấp không tương thích với nhau, các bên phải thỏa thuận thống nhất lại nội dung thỏa thuận trọng tài, đồng thời gửi đến PCAC cùng đơn đề nghị và thỏa thuận đồng ý gộp nhiều vụ tranh chấp nêu trên.
    b) Tất cả yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kiện lại trong các vụ tranh chấp cùng được lập trên cơ sở một thỏa thuận trọng tài.
    c) Tất cả các yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kiện lại trong các vụ tranh chấp được lập trên cơ sở nhiều thỏa thuận trọng tài và đáp ứng các yếu tố sau:
    (i) Các thỏa thuận trọng tài tương thích với nhau; và
    (ii) Các tranh chấp phát sinh từ hoặc liên quan đến cùng một hoặc nhiều quan hệ pháp luật hoặc các vấn đề pháp lý tranh chấp tương đồng; hoặc các yêu cầu khởi kiện phát sinh từ các hợp đồng có liên quan đến nhau, hoặc cùng một giao dịch, hoặc chuỗi giao dịch liên quan
  2. Chủ tịch PCAC xem xét và quyết định chấp nhận một phần hoặc toàn bộ, hoặc không chấp nhận yêu cầu gộp vụ tranh chấp nêu tại Điều này trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu gộp vụ tranh chấp.
  3. Khi xem xét và quyết định việc gộp vụ tranh chấp, trong trường hợp cần thiết, Chủ tịch PCAC có thể yêu cầu một hoặc các bên giải thích, cung cấp bổ sung thông tin, chứng từ, tài liệu trước khi quyết định chấp nhận hoặc không chấp nhận việc gộp các yêu cầu khởi kiện vào một vụ tranh chấp. Đồng thời, Chủ tịch PCAC sẽ cân nhắc các tình tiết và các yếu tố có liên quan khác, các tình tiết và yếu tố này có thể bao gồm quá trình thành lập của các Hội đồng Trọng tài, sự tương đồng trong thành phần Hội đồng Trọng tài của các vụ tranh chấp đó và tính hiệu quả của việc giải quyết tranh chấp.
  4. Khi có yêu cầu gộp vụ tranh chấp, một hoặc các bên phải gửi yêu cầu gộp vụ tranh chấp bằng văn bản đến PCAC. Yêu cầu gộp vụ tranh chấp phải có các nội dung sau:
    a) Ngày, tháng, năm của văn bản yêu cầu;
    b) Tên, địa chỉ liên hệ, người đại diện hợp pháp (nếu có) của Nguyên đơn, Bị đơn;
    c) Mã vụ tranh chấp được yêu cầu gộp; tóm tắt nội dung của vụ tranh chấp và tóm tắt các yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn và yêu cầu kiện lại của Bị đơn (nếu có);
    d) Trình bày căn cứ và sự cần thiết của yêu cầu gộp vụ tranh chấp theo khoản 1 Điều này;
    e) Thỏa thuận trọng tài được viện dẫn và nêu rõ sự tương thích của các thỏa thuận trọng tài (nếu có);
    f ) Ý kiến về việc thành lập Hội đồng Trọng tài trong trường hợp Đơn yêu cầu được chấp thuận, trong đó nêu rõ ý kiến về việc đồng ý hoặc không đồng ý giữ nguyên các Trọng tài viên đã được chọn hoặc chỉ định và thành phần Hội đồng Trọng tài;
    g) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc của người đại diện theo ủy quyền, trong trường hợp là tổ chức; chữ ký của cá nhân hoặc của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp là cá nhân
  5. Trường hợp các vụ tranh chấp đã thành lập Hội đồng Trọng tài, PCAC tham vấn ý kiến của Hội đồng Trọng tài trước khi đưa ra quyết định gộp các vụ tranh chấp. Quyết định của Chủ tịch PCAC không làm ảnh hưởng đến thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài trong việc xem xét và quyết định về thẩm quyền của chính mình.
  6. PCAC có quyền tạm đình chỉ giải quyết bất kỳ vụ tranh chấp nào trong số các vụ tranh chấp được đề nghị gộp trong khi chờ kết quả giải quyết đơn yêu cầu gộp vụ tranh chấp của một bên hoặc các bên.
  7. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác hoặc Chủ tịch PCAC có quyết định khác, các vụ tranh chấp sẽ được gộp vào vụ tranh chấp có tố tụng trọng tài bắt đầu đầu tiên.

Điều 10. Gửi thông báo đơn khởi kiện

Trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày PCAC nhận được đơn khởi kiện, thỏa thuận trọng tài, các tài liệu khác có liên quan và chứng từ tạm ứng phí trọng tài theo quy định tại Điều 37 của Quy tắc này, PCAC gửi đến bị đơn thông báo khởi kiện, đơn khởi kiện, thỏa thuận trọng tài và các tài liệu khác có liên quan.

Điều 11. Bản tự bảo vệ

  1. Gửi bản tự bảo vệ:
    a) Trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày nhận được thông báo, đơn khởi kiện, thỏa thuận trọng tài và các tài liệu khác có liên quan, Bị đơn phải gửi đến PCAC bản tự bảo vệ. Bản tự bảo vệ phải có các nội dung sau đây:
    (i) Ngày, tháng, năm làm bản tự bảo vệ;
    (ii) Tên đầy đủ và địa chỉ của Bị đơn;
    (iii) Tên đầy đủ và địa chỉ chính xác của người làm chứng (nếu có);
    (iv) Cơ sở và chứng cứ tự bảo vệ;
    (v)  Tên của người được Bị đơn chọn làm Trọng tài viên hoặc đề nghị PCAC chỉ định Trọng tài viên theo quy định tại khoản 2 Điều 18 hoặc Điều 19 của Quy tắc này;
    (vi) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc của người đại diện theo ủy quyền và dấu của tổ chức (nếu có) trong trường hợp Bị đơn là tổ chức, chữ ký của cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp Bị đơn là cá nhân.

    b) Trường hợp Bị đơn cho rằng vụ tranh chấp không thuộc thẩm quyền của trọng tài, không có thoả thuận trọng tài, thoả thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì phải nêu rõ điều đó trong bản tự bảo vệ. Nếu Bị đơn không nêu rõ điều đó trong bản tự bảo vệ, Bị đơn sẽ bị mất quyền phản đối. Trong trường hợp này, Bị đơn vẫn phải chọn Trọng tài viên hoặc đề nghị PCAC chỉ định Trọng tài viên.

  2. Gia hạn thời hạn gửi bản tự bảo vệ:
    a) Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên thời hạn gửi bản tự bảo vệ có thể được PCAC xem xét quyết định gia hạn. Thời gian gia hạn không quá 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này.
    b) Một bên hoặc các bên phải lập văn bản đề nghị gia hạn gửi đến PCAC trước ít nhất 03 ngày làm việc trước khi hết thời hạn gửi bản tự bảo vệ.
    c) Trong trường hợp có yêu cầu gia hạn thời hạn gửi bản tự bảo vệ, Bị đơn vẫn phải chọn Trọng tài viên hoặc đề nghị PCAC chỉ định Trọng tài viên trong thời hạn quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
    d) Căn cứ vào tình tiết cụ thể của vụ tranh chấp, PCAC có các quyền dưới đây:
    (i) Quyết định đồng ý/không đồng ý đề nghị gia hạn thời hạn gửi bản tự bảo vệ;
    (ii) Quyết định thời hạn gia hạn gửi bản tự bảo vệ khác với thời hạn gia hạn nêu tại điểm a khoản 2 Điều này.
  3. Bản tự bảo vệ và các tài liệu có liên quan phải được gửi đủ số bản theo quy định tại Điều 3 của Quy tắc này.
  4. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được bản tự bảo vệ, các tài liệu có liên quan của Bị đơn, PCAC gửi tới Nguyên đơn nội dung bản tự bảo vệ và các tài liệu có liên quan này.
  5. Trường hợp Bị đơn không gửi bản tự bảo vệ trong thời gian quy định được xem là Bị đơn đồng ý với yêu cầu giải quyết tranh chấp tại PCAC của Nguyên đơn và đề nghị PCAC lựa chọn Trọng tài viên cho Bị đơn. Trường hợp này tố tụng trọng tài vẫn được tiến hành theo quy định tại quy tắc này.

Điều 12. Đơn kiện lại của Bị đơn

  1. Bị đơn có quyền kiện lại Nguyên đơn về những vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp.
  2. Đơn kiện lại phải bằng văn bản riêng, độc lập với bản tự bảo vệ. Đơn kiện lại phải được gửi tới PCAC vào cùng thời điểm gửi bản tự bảo vệ.
  3. Đơn kiện lại phải có các nội dung sau đây:
    a) Ngày, tháng, năm làm đơn kiện lại;
    b) Tên, địa chỉ của các bên;
    c) Tên, địa chỉ của người làm chứng (nếu có);
    d) Tóm tắt nội dung của vụ kiện lại;
    e) Cơ sở và chứng cứ kiện lại;
    f ) Các yêu cầu cụ thể của Bị đơn; và trị giá của vụ kiện lại
    g) Chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc của người đại diện theo ủy quyền và con dấu của tổ chức (nếu có) trong trường hợp Bị đơn là tổ chức, chữ ký của cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật trong trường hợp Bị đơn là cá nhân
  4. Đơn kiện lại và các tài liệu có liên quan phải được gửi đủ số bản theo quy định tại Điều 3 của Quy tắc này.
  5. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn kiện lại, các tài liệu có liên quan và chứng từ tạm ứng phí trọng tài của Bị đơn được quy định tại Điều 37 của Quy tắc này, PCAC gửi tới Nguyên đơn thông báo, đơn kiện lại và các tài liệu có liên quan.
  6. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiếp theo của ngày nhận được thông báo, đơn kiện lại và các tài liệu có liên quan, Nguyên đơn phải gửi tới PCAC bản tự bảo vệ đối với đơn kiện lại đủ số bản theo quy định tại Điều 3 của Quy tắc này.
  7. Đơn kiện lại được giải quyết đồng thời bởi chính Hội đồng Trọng tài giải quyết đơn khởi kiện của Nguyên đơn.

Điều 13. Rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại, sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, bản tự bảo vệ và bản tự bảo vệ đối với đơn kiện lại

  1. Trước khi Hội đồng Trọng tài ra phán quyết trọng tài, các bên có quyền rút đơn khởi kiện, đơn kiện lại.
  2. Trừ trường hợp nêu tại khoản 3 Điều này, các bên có thể sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại hoặc bản tự bảo vệ (đối với đơn khởi kiện, đơn kiện lại) trước thời điểm kết thúc phiên họp cuối cùng giải quyết vụ tranh chấp. Việc sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản đủ số bản theo quy định tại Điều 3 của Quy tắc này.
  3. Hội đồng Trọng tài có quyền không chấp nhận việc các bên sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện, đơn kiện lại, bản tự bảo vệ nếu thấy rằng việc đó có thể bị lạm dụng nhằm gây khó khăn, trì hoãn việc ra phán quyết trọng tài hoặc vượt quá phạm vi thỏa thuận trọng tài áp dụng cho vụ tranh chấp.

Điều 14. Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài

Địa điểm giải quyết tranh chấp bằng trọng tài do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về địa điểm giải quyết tranh chấp thì Hội đồng Trọng tài có quyền quyết định địa điểm giải quyết tranh chấp tại bất kỳ nơi nào mà Hội đồng Trọng tài cho là phù hợp.

Điều 15. Ngôn ngữ Trọng tài

  1. Đối với tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài là tiếng Việt, trừ trường hợp tranh chấp mà ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp bên tranh chấp không sử dụng được tiếng Việt thì được chọn người phiên dịch ra tiếng Việt.
  2. Đối với vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài hoặc vụ tranh chấp trong đó có ít nhất một bên là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận thì ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài do Hội đồng Trọng tài quyết định.
  3. Nếu một tài liệu được lập bằng ngôn ngữ không phải là ngôn ngữ sử dụng trong tố tụng trọng tài hoặc người tham gia tố tụng trọng tài không sử dụng ngôn ngữ trong tố tụng trọng tài, các bên phải cung cấp bản dịch tài liệu và tự thuê phiên dịch cho mình. Trường hợp không cung cấp được bản dịch hoặc không tự thuê được phiên dịch, các bên có thể đề nghị Hội đồng Trọng tài hoặc PCAC nếu Hội đồng Trọng tài chưa thành lập thuê dịch thuật tài liệu, thuê phiên dịch và phải trả chi phí phiên dịch.Thời gian đề nghị thuê phiên dịch chậm nhất 05 ngày làm việc trước ngày phiên họp giải quyết vụ tranh chấp.

Điều 16. Luật áp dụng giải quyết vụ tranh chấp

  1. Đối với vụ tranh chấp không có yếu tố nước ngoài, Hội đồng Trọng tài áp dụng pháp luật Việt Nam.
  2. Đối với vụ tranh chấp có yếu tố nước ngoài, Hội đồng Trọng tài áp dụng pháp luật do các bên thỏa thuận. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận về pháp luật áp dụng thì Hội đồng Trọng tài quyết định áp dụng pháp luật mà Hội đồng Trọng tài cho là phù hợp nhất.
  3. Trong mọi trường hợp, Hội đồng Trọng tài phải xem xét các điều khoản có hiệu lực của hợp đồng để giải quyết vụ tranh chấp.
  4. Trường hợp pháp luật Việt Nam, pháp luật do các bên lựa chọn không có quy định cụ thể liên quan đến nội dung tranh chấp thì Hội đồng Trọng tài được áp dụng tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.

MỤC 2: THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI

Điều 17. Thành phần Hội đồng Trọng tài

  1. Vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất.
  2. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận vụ tranh chấp được giải quyết bởi Trọng tài viên duy nhất thì vụ tranh chấp được giải quyết bởi Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên.
  3. Khi ra quyết định thành lập Hội đồng Trọng tài theo quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Quy tắc này, Chủ tịch PCAC cần phải xem xét đến các tiêu chuẩn, yêu cầu đối với Trọng tài viên theo thỏa thuận của các bên, theo quy định tại Quy tắc này và quy định pháp luật hiện hành.

Điều 18: Hội đồng Trọng tài gồm ba thành viên

Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác, việc thành lập Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên được thực hiện như sau:

  1. Nguyên đơn phải chọn một Trọng tài viên hoặc đề nghị Chủ tịch PCAC chỉ định một Trọng tài viên tại đơn khởi kiện. Trong trường hợp có nhiều Nguyên đơn thì các Nguyên đơn phải thống nhất chọn một Trọng tài viên hoặc thống nhất đề nghị Chủ tịch PCAC chỉ định một Trọng tài viên tại đơn khởi kiện. Trong trường hợp tên của người được chọn làm Trọng tài viên không có trong danh sách Trọng tài viên của PCAC thì Nguyên đơn phải thông báo cho PCAC địa chỉ liên lạc của Trọng tài viên này.
  2. Bị đơn phải chọn một Trọng tài viên hoặc đề nghị Chủ tịch PCAC chỉ định một Trọng tài viên và phải thông báo cho PCAC trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, thỏa thuận Trọng tài, tài liệu có liên quan và yêu cầu chọn Trọng tài viên do PCAC gửi đến. Trong trường hợp có nhiều Bị đơn thì các Bị đơn phải thống nhất chọn một Trọng tài viên hoặc thống nhất đề nghị Chủ tịch PCAC chỉ định một Trọng tài viên và phải thông báo cho PCAC. Trong trường hợp tên của người được chọn làm Trọng tài viên không có trong danh sách Trọng tài viên của PCAC thì Bị đơn phải thông báo cho PCAC địa chỉ liên lạc của Trọng tài viên này.
  3. Quá trình giải quyết vụ tranh chấp, Trọng tài viên không có trong danh sách Trọng tài viên của PCAC phải tuân thủ quy tắc này và các quy trình, quy định nội bộ của PCAC.
  4. Nếu Trọng tài viên do một hoặc các bên lựa chọn là Trọng tài viên không có trong danh sách Trọng tài viên của PCAC và thông tin liên lạc của Trọng tài viên này do một hoặc các bên cung cấp không thể liên hệ được, thì các bên có trách nhiệm cung cấp lại thông tin liên hệ chính xác của Trọng tài viên đó trong thời hạn PCAC thông báo. Trường hợp không cung cấp hoặc không thể cung cấp lại thông tin liên hệ chính xác của Trọng tài viên đó, Chủ tịch PCAC ra quyết định chỉ định Trọng tài viên thay cho một hoặc các bên trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn thông báo cung cấp lại thông tin liên hệ chính xác của Trọng tài viên từ PCAC.
  5. Khi có yêu cầu của một hoặc các Bên về việc chỉ định Trọng tài viên theo Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, Chủ tịch PCAC ra quyết định chỉ định Trọng tài viên trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu này.
  6. Chủ tịch PCAC ra quyết định chỉ định một Trọng tài viên thay cho Bị đơn trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều này trong các trường hợp sau:
    a) Bị đơn không chọn Trọng tài viên hoặc không yêu cầu PCAC chỉ định Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày quy định tại Khoản 2 Điều này.
    b) Vụ tranh chấp có nhiều Bị đơn và các Bị đơn không thống nhất chọn một Trọng tài viên hoặc không thống nhất yêu cầu PCAC chỉ định một Trọng tài viên trong thời hạn 30 ngày quy định tại Khoản 2 Điều này.
  7. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Trọng tài viên được Bị đơn chọn hoặc được Chủ tịch PCAC chỉ định nhận được thông báo về việc được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên, các Trọng tài viên này phải bầu một Trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồng Trọng tài và thông báo kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng Trọng tài đến PCAC. Hết thời hạn này mà PCAC không nhận được thông báo về việc bầu Chủ tịch Hội đồng Trọng tài thì trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này, Chủ tịch PCAC chỉ định Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.

Điều 19. Hội đồng Trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất

Trong trường hợp các bên không có thoả thuận khác, việc thành lập Hội đồng Trọng tài gồm một Trọng tài viên duy nhất được thực hiện như sau:

  1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bị đơn nhận được đơn khởi kiện, thoả thuận Trọng tài và các tài liệu khác có liên quan, Nguyên đơn và Bị đơn phải thống nhất chọn Trọng tài viên duy nhất hoặc yêu cầu PCAC chỉ định Trọng tài viên duy nhất và phải thông báo cho PCAC. Trường hợp các bên có yêu cầu PCAC chỉ định Trọng tài viên, Chủ tịch PCAC thực hiện chỉ định Trọng tài viên duy nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  2. Trong trường hợp PCAC không nhận được thông báo chỉ định Trọng tài viên hoặc không nhận được yêu cầu PCAC chỉ định Trọng tài viên, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hết thời hạn 30 ngày nêu trên, Chủ tịch PCAC ra quyết định chỉ định Trọng tài viên duy nhất.
  3. Đối với Hội đồng Trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất, Trọng tài viên duy nhất được các bên lựa chọn hoặc được PCAC chỉ định phải là Trọng tài viên thuộc danh sách Trọng tài viên của PCAC.

Điều 20. Quy định chung về Trọng tài viên

  1. Trọng tài viên phải luôn độc lập, vô tư, công bằng và khách quan với các bên trong vụ tranh chấp. Tại thời điểm được chọn hoặc được chỉ định làm Trọng tài viên và trong suốt toàn bộ quá trình tố tụng trọng tài, Trọng tài viên phải công khai và thông báo kịp thời bằng văn bản cho PCAC về bất kỳ tình tiết nào có thể làm ảnh hưởng đến sự vô tư, độc lập và khách quan của mình trong quá trình tố tụng trọng tài.
  2. Từ chối cung cấp các thông tin liên quan đến vụ tranh chấp và giữ bí mật nội dung vụ tranh chấp mà mình giải quyết, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc các bên có thỏa thuận khác.
  3. Trọng tài viên không được hành động như là luật sư của Nguyên đơn hay của Bị đơn trong toàn bộ quá trình tố tụng trọng tài.
  4. Trong quá trình tố tụng trọng tài, Trọng tài viên không được gặp hoặc liên lạc riêng với bất kỳ bên nào để trao đổi các vấn đề liên quan đến vụ tranh chấp.
  5. Việc chọn hoặc chỉ định Trọng tài viên tại PCAC sẽ theo các tiêu chuẩn cụ thể về Trọng tài viên mà các bên đã thỏa thuận (nếu có) phù hợp quy định pháp luật. Trường hợp các bên không có thỏa thuận về tiêu chuẩn Trọng tài viên, việc chọn hoặc chỉ định Trọng tài viên sẽ theo quy định tại Quy tắc này và quy định pháp luật hiện hành.

Điều 21. Thay đổi Trọng tài viên

  1. Trọng tài viên phải từ chối giải quyết tranh chấp, các bên có quyền yêu cầu thay đổi Trọng tài viên giải quyết tranh chấp trong các trường hợp sau đây:
    a) Trọng tài viên không đáp ứng tiêu chuẩn Trọng tài viên theo quy định của pháp luật Trọng tài thương mại có hiệu lực tại thời điểm tiến hành thủ tục chọn hoặc chỉ định Trọng tài viên;
    b) Trong tài viên không đáp ứng tiêu chuẩn Trọng tài viên tham gia giải quyết tranh chấp theo quy định nội bộ của PCAC có hiệu lực tại thời điểm được chọn hoặc được chỉ định;
    c) Trọng tài viên không đáp ứng tiêu chuẩn cụ thể mà các bên đã thỏa thuận (nếu có);
    d) Trọng tài viên là người thân thích hoặc là người đại diện của một bên. Người thân thích là người có quan hệ với Trọng tài viên bao gồm một trong những người nêu dưới đây:
    (i) Vợ, chồng, bố đẻ, mẹ đẻ, bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của Trọng tài viên;
    (ii) Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột;
    (iii) Cụ nội, cụ ngoại, bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, cháu ruột;
    (iv) Người thân thích theo quy định pháp luật hiện hành;
    (v) Người khác không thuộc các điểm (i), (ii), (iii) khoản này do Chủ tịch PCAC hoặc Hội đồng trọng tài (trường hợp đã thành lập Hội đồng trọng tài) xác định.
    e) Trọng tài viên có lợi ích liên quan trong vụ tranh chấp;
    f)  Có căn cứ rõ ràng cho thấy Trọng tài viên không vô tư, khách quan;
    g) Trọng tài viên đã là hòa giải viên, người đại diện, luật sư của bất kỳ bên nào trong chính vụ tranh chấp đang được đưa ra giải quyết tại PCAC, trừ khi các bên có chấp thuận bằng văn bản;
    h) Trọng tài viên tự thấy không có đủ năng lực để giải quyết các vấn đề tranh chấp.
  2. Khi có nhu cầu thay đổi Trọng tài viên, một bên hoặc các bên gửi đơn yêu cầu đến PCAC, đơn yêu cầu phải nêu rõ lý do thay đổi Trọng tài viên. Trọng tài viên thuộc trường hợp phải từ chối giải quyết tranh chấp nêu tại khoản 1 Điều này phải gửi Đơn từ chối tham gia giải quyết tranh chấp đến PCAC kèm theo lý do và căn cứ cho việc từ chối giải quyết vụ tranh chấp.
  3. Chủ tịch PCAC quyết định thay đổi Trọng tài viên trong các trường hợp sau:
    a) Có đơn từ chối giải quyết vụ tranh chấp của Trọng tài viên khi Hội đồng Trọng tài chưa được thành lập;
    b) Có đơn yêu cầu thay đổi Trọng tài viên của một bên hoặc các bên khi Hội đồng Trọng tài chưa được thành lập;
    c) Đối với vụ tranh chấp mà Hội đồng Trọng tài đã được thành lập nhưng thuộc một trong các trường hợp dưới đây:
    (i) Các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng tài không quyết định được việc thay đổi Trọng tài viên;
    (ii) Tất cả các thành viên Hội đồng Trọng tài đều từ chối giải quyết tranh chấp;
    (iii) Có đơn của một hoặc các bên yêu cầu thay đổi tất cả các Trọng tài viên;
    (iv) Khi Hội đồng Trọng tài gồm một Trọng tài viên duy nhất và một bên hoặc các bên có đơn yêu cầu thay đổi Trọng tài viên, hoặc Trọng tài viên duy nhất này từ chối giải quyết tranh chấp
  4. Các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng tài có quyền quyết định việc thay đổi Trọng tài viên trong trường hợp Hội đồng Trọng tài đã thành lập, trừ trường hợp do Chủ tịch PCAC quyết định theo quy định tại khoản 3 Điều này.
  5. Quyết định của Chủ tịch PCAC hoặc các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng về việc thay đổi Trọng tài viên là quyết định cuối cùng.
  6. Trường hợp các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng tài hoặc Chủ tịch PCAC quyết định không thay đổi Trọng tài viên thì Trọng tài viên này phải tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp. Trường hợp này, nếu Trọng tài viên vẫn không tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp theo quy định, Chủ tịch PCAC quyết định và thông báo cho Nguyên đơn, Bị đơn được biết và yêu cầu các bên lựa chọn lại Trọng tài viên theo quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 của Quy tắc này này nếu Hội đồng Trọng tài chưa được thành lập. Trường hợp Hội đồng Trọng tài đã được thành lập và đang trong quá trình tố tụng, việc lựa chọn lại Trọng tài viên thực hiện theo quyết định và thông báo của các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng tài hoặc Chủ tịch PCAC tại thời điểm phát sinh, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  7. Trường hợp các thành viên còn lại của Hội đồng Trọng tài hoặc Chủ tịch PCAC quyết định thay đổi Trọng tài viên hoặc trường hợp Trọng tài viên chết hoặc vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không thể tiếp tục tham gia giải quyết vụ tranh chấp thì Trọng tài viên thay thế được chọn hoặc được chỉ định theo các quy định tại Điều 18 hoặc Điều 19 của Quy tắc này.
  8. PCAC hoặc Hội đồng Trọng tài có thể ấn định các chi phí phát sinh từ việc thay đổi Trọng tài viên và quyết định một bên hoặc các bên phải chịu chi phí đó.
  9. Sau khi tham khảo ý kiến của các bên, Hội đồng Trọng tài mới có thể xem xét lại những vấn đề đã được đưa ra tại các phiên họp giải quyết vụ tranh chấp diễn ra trước đó.

MỤC 3: THẨM QUYỀN CỦA HỘI ĐỒNG TRỌNG TÀI

Điều 22Xác định thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài

  1. Điều khoản trọng tài là một phần của hợp đồng được coi là một thỏa thuận độc lập với các điều khoản khác của hợp đồng. Quyết định của Hội đồng Trọng tài xác định rằng hợp đồng vô hiệu không làm mất hiệu lực của thỏa thuận trọng tài.
  2. Trước khi xem xét nội dung tranh chấp, Hội đồng Trọng tài phải xem xét sự tồn tại của thỏa thuận trọng tài, hiệu lực của thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài có thể thực hiện được hay không và xem xét phạm vi thẩm quyền của mình cho dù có hay không có khiếu nại của một bên về các vấn đề này:
    a) Trường hợp Hội đồng Trọng tài cho rằng thỏa thuận trọng tài có tồn tại, thỏa thuận trọng tài có hiệu lực và thỏa thuận trọng tài có thể thực hiện được thì Hội đồng Trọng tài vẫn có thể tiếp tục giải quyết tranh chấp trong khi Tòa án đang giải quyết đơn khiếu nại;
    b) Trường hợp Hội đồng Trọng tài cho rằng thỏa thuận trọng tài không tồn tại hoặc thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được thì Hội đồng Trọng tài ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp.
  3. Hội đồng Trọng tài có thể lập riêng quyết định về thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài hoặc quyết định vấn đề thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài trong phán quyết trọng tài.
  4. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu phát hiện Hội đồng Trọng tài vượt quá thẩm quyền, các bên có quyền khiếu nại với Hội đồng Trọng tài. Hội đồng Trọng tài phải xem xét giải quyết bằng văn bản trong vòng tối đa 30 ngày kể từ ngày nhận được văn bản khiếu nại.

Điều 23. Thẩm quyền xác minh sự việc của Hội đồng Trọng tài

  1. Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Hội đồng Trọng tài có quyền gặp hoặc trao đổi với một bên với sự có mặt của bên kia bằng các hình thức thích hợp để làm sáng tỏ các vấn đề có liên quan đến vụ tranh chấp.
  2. Hội đồng Trọng tài có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của một hoặc các bên, tìm hiểu sự việc từ người thứ ba với sự có mặt của các bên hoặc sau khi đã thông báo cho các bên biết.

Điều 24. Thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài về thu thập chứng cứ

  1. Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu các bên cung cấp chứng cứ, các bên có nghĩa vụ phải cung cấp chứng cứ để chứng minh các sự việc có liên quan đến nội dung tranh chấp.Thời hạn cung cấp chứng cứ do Hội đồng Trọng tài quyết định, trường hợp một bên vi phạm thời hạn cung cấp chứng cứ theo yêu cầu của Hội đồng Trọng tài mà không có lý do chính đáng thì chứng cứ đó có thể bị từ chối và vụ tranh chấp sẽ được giải quyết trên cơ sở tài liệu hiện có trong hồ sơ.
  2. Theo yêu cầu của một bên hoặc của các bên, Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu người làm chứng cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc giải quyết vụ tranh chấp.
  3. Hội đồng Trọng tài tự mình hoặc theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, có quyền trưng cầu giám định, định giá tài sản trong vụ tranh chấp. Chi phí giám định, định giá tài sản do bên yêu cầu giám định, định giá tạm ứng hoặc do Hội đồng Trọng tài phân bổ.
  4. Hội đồng Trọng tài tự mình hoặc theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, có quyền tham vấn ý kiến của các chuyên gia. Chi phí tham vấn chuyên gia do bên yêu cầu tham vấn tạm ứng hoặc do Hội đồng trọng tài phân bổ. Kết quả của việc tham vấn từ chuyên gia phải được gửi đến cho Hội đồng trọng tài bằng văn bản. Sau khi nhận được kết quả, Hội đồng Trọng tài gửi bản sao kết quả đó đến các bên và yêu cầu các bên cho ý kiến bằng văn bản về kết quả tham vấn. Hội đồng trọng tài có thẩm quyền xem xét quyết định đồng ý hoặc không đồng ý với ý kiến phản hồi của các bên về kết quả tham vấn khi giải quyết vụ tranh chấp.
  5. Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu các bên cung cấp cho bên giám định, định giá tài sản, các chuyên gia những thông tin, hồ sơ có liên quan, hoặc cho phép bên giám định, định giá tài sản, chuyên gia tiếp cận các hồ sơ, tài liệu, hàng hóa hoặc tài sản có liên quan.
  6. Trong trường hợp Hội đồng Trọng tài, một bên hoặc các bên đã áp dụng các biện pháp cần thiết để thu thập chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được thì có thể gửi văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được hoặc hiện vật khác liên quan đến vụ tranh chấp. Văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung vụ việc đang giải quyết tại Trọng tài, chứng cứ cần thu thập, lý do không thu thập được, tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân đang quản lý, lưu giữ chứng cứ cần thu thập đó.

Điều 25. Thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài về triệu tập người làm chứng 

  1. Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên và xét thấy cần thiết, Hội đồng Trọng tài có quyền yêu cầu người làm chứng có mặt tại phiên họp giải quyết vụ tranh chấp. Chi phí cho người làm chứng do bên yêu cầu triệu tập người làm chứng chịu hoặc do Hội đồng Trọng tài phân bổ.
  2. Trường hợp người làm chứng đã được Hội đồng Trọng tài triệu tập hợp lệ nhưng không đến dự phiên họp mà không có lý do chính đáng và việc vắng mặt của họ gây khó khăn cho việc giải quyết vụ tranh chấp thì Hội đồng Trọng tài có thể gửi văn bản đề nghị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định triệu tập người làm chứng đến dự phiên họp. Văn bản đề nghị phải nêu rõ nội dung vụ việc đang được giải quyết tại Trọng tài; họ,tên, địa chỉ của người làm chứng; lý do cần triệu tập người làm chứng; thời gian, địa điểm người làm chứng cần phải có mặt.
  3. Trường hợp người làm chứng đã được triệu tập hợp lệ mà vắng mặt thì Hội đồng Trọng tài có thẩm quyền quyết định hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp hoặc vẫn tiến hành phiên họp giải quyết vụ tranh chấp trên cơ sở hồ sơ, tài liệu hiện của vụ tranh chấp.

Điều 26. Thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời

  1. Theo yêu cầu của một trong các bên, Hội đồng Trọng tài có thể áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời đối với các bên tranh chấp. Các biện pháp khẩn cấp tạm thời bao gồm:
    a) Cấm thay đổi hiện trạng tài sản đang tranh chấp;
    b)Cấm hoặc buộc bất kỳ bên tranh chấp nào thực hiện một hoặc một số hành vi nhất định nhằm ngăn ngừa các hành vi ảnh hưởng bất lợi đến tố tụng Trọng tài;
    c) Kê biên tài sản đang tranh chấp;
    d) Yêu cầu bảo tồn, cất trữ, bán hoặc định đoạt bất kỳ tài sản nào của một bên hoặc các bên tranh chấp;
    e) Yêu cầu tạm thời về việc trả tiền giữa các bên;
    f)  Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp.
  2. Trong quá trình tố tụng Trọng tài, nếu một trong các bên đã yêu cầu Tòa án áp dụng một hoặc một số biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định tại khoản 1 Điều này mà sau đó lại có đơn yêu cầu Hội đồng Trọng tài áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì Hội đồng Trọng tài phải từ chối. Bên yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải thông báo ngay cho PCAC biết về yêu cầu này. Việc một trong các bên yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không bị coi là sự từ bỏ thỏa thuận trọng tài hoặc khước từ quyền được giải quyết tranh chấp bằng trọng tài.
  3. Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phải chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng và gây thiệt hại cho bên còn lại hoặc người thứ ba thì phải bồi thường. Trước khi áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời, Hội đồng trọng tài có quyền buộc bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thực hiện nghĩa vụ bảo đảm tài chính.
  4. Hội đồng trọng tài có quyền quyết định bên yều cầu phải gửi một khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá tương ứng với giá trị thiệt hại có thể phát sinh do áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời không đúng gây ra để bảo vệ lợi ích của bên bị yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Mức bảo đảm tài chính phải thực hiện được Hội đồng Trọng tài xác định theo quy định pháp luật hiện hành. Khoản tiền, kim khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá được gửi vào tài khoản phong tỏa tại ngân hàng do Hội đồng trọng tài quyết định.
  5. Theo yêu cầu của một bên, Hội đồng Trọng tài có quyền xem xét ra quyết định thay đổi, bổ sung, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời vào bất kỳ thời điểm nào trong quá trình tố tụng trọng tài. Việc ra quyết định này phải được lập bằng văn bản và gửi cho các bên tranh chấp và Cơ quan thi hành án dân sự.
    Việc hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời đã áp dụng được thực hiện trong các trường hợp sau:
    a) Bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời có đơn đề nghị hủy bỏ;
    b) Bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời đã nộp tài sản hoặc có một bên thứ ba thực hiện biện pháp bảo đảm thi hành nghĩa vụ đối với bên có yêu cầu;
    c) Nghĩa vụ của bên phải thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được chấm dứt theo quy định của pháp luật.
  6. Trình tự, thủ tục áp dụng, thay đổi, bổ sung, hủy bỏ áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

MỤC 4: PHIÊN HỌP GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Điều 27. Chuẩn bị phiên họp giải quyết tranh chấp

  1. Trường hợp các bên không có thỏa thuận khác, thời gian và địa điểm mở phiên họp do Hội đồng Trọng tài quyết định.
  2. Giấy triệu tập tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp được PCAC gửi cho các bên chậm nhất là 30 ngày trước ngày mở phiên họp trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  3. Trường hợp hoãn phiên họp hoặc Hội đồng Trọng tài quyết định mở phiên họp tiếp theo, thời hạn gửi giấy triệu tập do Hội đồng Trọng tài quyết định, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.

Điều 28. Thành phần, thủ tục phiên họp giải quyết tranh chấp

  1. Trừ khi các bên có thỏa thuận khác, phiên họp giải quyết tranh chấp được tiến hành không công khai.
  2. Các bên có thể trực tiếp ủy quyền cho người đại diện tham dự phiên họp, có quyền mời người làm chứng, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình, nhưng phải thông báo cho Hội đồng Trọng tài trước ngày mở phiên họp hoặc tại phiên họp và được Hội đồng Trọng tài chấp thuận.
  3. Hội đồng Trọng tài tự mình hoặc theo yêu cầu của một bên, có quyền mời tổ chức, cá nhân giám định, định giá tài sản và chuyên gia tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp hoặc có thể cho phép những người khác tham dự phiên họp giải quyết tranh chấp nếu được sự đồng ý của các bên.
  4. Tại phiên họp giải quyết vụ tranh chấp, nếu các bên không còn bất kỳ tài liệu hoặc chứng cứ có liên quan nào để cung cấp hoặc không còn nội dung nào của vụ tranh chấp cần làm rõ, Hội đồng Trọng tài tuyên bố phiên họp giải quyết vụ tranh chấp này là phiên họp cuối cùng. Sau khi kết thúc phiên họp cuối cùng, Hội đồng Trọng tài không có nghĩa vụ xem xét bất kỳ tài liệu, hồ sơ bổ sung nào, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
  5. Chủ tịch Hội đồng Trọng tài phải thông báo ngay cho PCAC biết về các quyết định của mình nêu tại khoản 1, 2, 3, 4 Điều này để PCAC thông báo kịp thời cho các bên.

Điều 29.  Hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp

  1. Khi có lý do chính đáng, một bên hoặc các bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp. Yêu cầu hoãn phiên họp giải quyết tranh chấp phải bằng văn bản, nêu rõ lý do, kèm theo chứng cứ và gửi đến PCAC chậm nhất 07 ngày làm việc trước ngày mở phiên họp giải quyết tranh chấp. PCAC có trách nhiệm gửi yêu cầu hoãn phiên họp đến Hội đồng Trọng tài trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu hoãn phiên họp. Trong trường hợp PCAC không nhận được yêu cầu hoãn trước ngày mở phiên họp giải quyết tranh chấp theo thời gian quy định thì bên yêu cầu hoãn phải chịu mọi chi phí phát sinh, nếu có.
    Hội đồng Trọng tài xem xét, quyết định chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu hoãn phiên họp của các bên và thông báo ngay cho PCAC biết về quyết định hoãn phiên tòa để PCAC thông báo kịp thời cho các bên.
  2. Hội đồng Trọng tài có thể tự mình quyết định hoãn phiên họp giải quyết vụ tranh chấp trong các trường hợp sau:
    a) Trường hợp có trở ngại khách quan, phát sinh sự kiện bất khả kháng;
    b) Xét thấy cần thiết phải thu thập thêm hồ sơ, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ tranh chấp;
    c) Phát sinh thêm tình tiết mới liên quan đến vụ tranh chấp;
    d) Các trường hợp khác theo quy định pháp luật hiện hành.
  3. Thời hạn hoãn phiên họp do Hội đồng Trọng tài quyết định nhưng phải đảm bảo tiến độ và hiệu quả giải quyết vụ tranh chấp.

Điều 30. Việc vắng mặt của các bên

  1. Nguyên đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không được Hội đồng Trọng tài chấp thuận thì được coi là đã rút đơn khởi kiện. Trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp nếu Bị đơn có yêu cầu hoặc có đơn kiện lại.
  2. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không được Hội đồng Trọng tài chấp thuận thì Hội đồng Trọng tài vẫn tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có.
  3. Trong trường hợp có đơn kiện lại, nếu Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ tham dự phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà vắng mặt không có lý do chính đáng hoặc rời phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không được Hội đồng Trọng tài chấp thuận thì được coi là đã rút đơn kiện lại. Trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài tiếp tục giải quyết đơn kiện lại khi Nguyên đơn có yêu cầu.
  4. Theo yêu cầu của một hoặc các bên, Hội đồng Trọng tài có thể căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có trong hồ sơ để tiến hành phiên họp giải quyết vụ tranh chấp mà không cần sự có mặt của một hoặc các bên.

Điều 31. Hòa giải, công nhận hòa giải thành

  1. Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có quyền tự do thương lượng, thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp hoặc yêu cầu Hội đồng Trọng tài hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Việc hòa giải phải được thực hiện trước khi Hội đồng Trọng tài tuyên phán quyết trọng tài tại phiên họp giải quyết tranh chấp cuối cùng.
  2. Theo yêu cầu của các bên, Hội đồng Trọng tài tiến hành hòa giải để các bên thỏa thuận với nhau về việc giải quyết tranh chấp. Biên bản hòa giải thành được lập trong trường hợp các bên thỏa thuận được với nhau các vấn đề cần giải quyết trong tranh chấp, có chữ ký của các bên và chữ ký xác nhận của các Trọng tài viên hoặc Trọng tài viên duy nhất. Trong trường hợp này, Hội đồng Trọng tài ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các bên, quyết định này là chung thẩm và có giá trị như phán quyết trọng tài.

Điều 32. Đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp

  1. Vụ tranh chấp được đình chỉ trong các trường hợp sau đây:
    a) Nguyên đơn hoặc Bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền và nghĩa vụ của họ không được thừa kế;
    b) Nguyên đơn hoặc Bị đơn là cơ quan, tổ chức đã chấm dứt hoạt động, bị phá sản, giải thể, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách hoặc chuyển đổi hình thức tổ chức mà không có cơ quan, tổ chức nào tiếp nhận quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức đó;
    c) Nguyên đơn rút đơn khởi kiện trừ trường hợp bị đơn có đơn kiện lại;
    d) Nguyên đơn được coi là đã rút đơn khởi kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 30 của Quy tắc này, trừ trường hợp Bị đơn có yêu cầu tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp;
    e) Các bên thỏa thuận chấm dứt giải quyết vụ tranh chấp;
    f)  Khi có quyết định của Hội đồng Trọng tài theo quy định tại khoản 3 Điều 22 của Quy tắc này;
    g) Khi có quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật xác định tranh chấp không thuộc thẩm quyền của Hội đồng Trọng tài, không có thỏa thuận trọng tài, thỏa thuận trọng tài vô hiệu hoặc thỏa thuận trọng tài không thể thực hiện được theo quy định pháp luật
  2. Hội đồng Trọng tài có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp. Trường hợp Hội đồng Trọng tài chưa thành lập thì Chủ tịch PCAC ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ tranh chấp.
  3. Quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành.
  4. Các bên không có quyền khởi kiện yêu cầu trọng tài giải quyết lại vụ tranh chấp đó nếu việc khởi kiện sau không có gì khác với vụ tranh chấp trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại điểm c, d và f Khoản 1 Điều này.

MỤC 5: PHÁN QUYẾT TRỌNG TÀI

Điều 33. Nguyên tắc ra phán quyết trọng tài và các quyết định của Hội đồng Trọng tài

  1. Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên ra phán quyết trọng tài và các quyết định bằng cách biểu quyết theo nguyên tắc đa số.
  2. Trường hợp biểu quyết không đạt được đa số thì phán quyết trọng tài và các quyết định của Hội đồng Trọng tài được lập theo ý kiến của Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.

Điều 34.  Nội dung, hình thức và hiệu lực của phán quyết Trọng tài

  1. Phán quyết Trọng tài phải được lập bằng văn bản và có các nội dung chủ yếu sau đây:
    a) Ngày, tháng, năm và địa điểm lập phán quyết Trọng tài;
    b) Tên, địa chỉ của Nguyên đơn và Bị đơn;
    c) Họ, tên, địa chỉ của Trọng tài viên;
    d) Tóm tắt đơn khởi kiện và các vấn đề tranh chấp;
    e) Tóm tắt đơn kiện lại và các vấn đề tranh chấp, nếu có;
    f)  Căn cứ để ra phán quyết trọng tài, trừ khi các bên thỏa thuận không cần nêu căn cứ trong phán quyết;
    g) Kết quả giải quyết tranh chấp;
    h) Thời hạn thi hành phán quyết;
    i)  Phân bổ phí trọng tài và các chi phí khác có liên quan;
    j)  Chữ ký của Trọng tài viên.
  2. Khi có Trọng tài viên không ký vào phán quyết trọng tài, Chủ tịch Hội đồng Trọng tài phải ghi việc này trong phán quyết trọng tài và nêu rõ lý do. Trong trường hợp này, phán quyết trọng tài vẫn có hiệu lực.
  3. Phán quyết trọng tài phải được ban hành ngay tại phiên họp hoặc chậm nhất là trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc phiên họp cuối cùng giải quyết vụ tranh chấp.
  4. Phán quyết trọng tài phải được Hội đồng Trọng tài gửi đến PCAC ngay sau ngày ban hành. PCAC gửi ngay đến các bên bản chính hoặc bản sao của phán quyết Trọng tài. Các bên có quyền yêu cầu PCAC cấp thêm bản sao phán quyết trọng tài và phải trả phí theo quy định của PCAC.
  5. Phán quyết trọng tài là chung thẩm, có giá trị ràng buộc các bên và có hiệu lực kể ngày ban hành.

Điều 35. Sửa chữa và giải thích phán quyết, phán quyết bổ sung

  1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài, trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, một bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài sửa lỗi chính tả, lỗi in, lỗi đánh máy và các lỗi khác có bản chất tương tự, lỗi số liệu do nhầm lẫn hoặc tính toán sai trong phán quyết trọng tài và phải thông báo ngay cho bên kia biết. Trường hợp Hội đồng Trọng tài thấy yêu cầu này là chính đáng và có chứng cứ về việc yêu cầu này đã được thông báo cho bên kia thì phải lập quyết định sửa chữa trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày lập phán quyết trọng tài, Hội đồng Trọng tài có thể chủ động lập quyết định sửa những lỗi quy định tại Khoản 1 Điều này (nếu có) và thông báo ngay cho PCAC. Ngay sau khi nhận quyết định sửa chữa từ Hội đồng trọng tài, PCAC thông báo ngay cho các bên.
  3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác về thời hạn, một bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài giải thích phán quyết trọng tài và phải thông báo ngay cho bên kia. Nếu Hội đồng Trọng tài thấy yêu cầu này là chính đáng và có chứng cứ về việc yêu cầu này đã được thông báo cho bên kia thì phải lập quyết định giải thích trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  4. Trong trường hợp các bên không có thỏa thuận khác, trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được phán quyết trọng tài, một bên có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài lập phán quyết Trọng tài bổ sung đối với các yêu cầu đã được trình bày trong quá trình tố tụng trọng tài nhưng không được ghi trong phán quyết trọng tài và phải thông báo ngay cho bên kia. Nếu Hội đồng Trọng tài cho rằng yêu cầu này là chính đáng và có chứng cứ về việc yêu cầu này đã được thông báo cho bên kia thì phải lập phán quyết trọng tài bổ sung trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu.
  5. Trường hợp cần thiết, Hội đồng Trọng tài có thể gia hạn thời hạn sửa chữa, giải thích hoặc ra phán quyết bổ sung theo quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này.
  6. Quyết định sửa chữa, giải thích hoặc phán quyết trọng tài bổ sung là một phần của phán quyết trọng tài.
  7. Việc sửa chữa, giải thích phán quyết trọng tài và việc ra phán quyết trọng tài bổ sung thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 33 và Điều 34 của Quy tắc này.

Điều 36. Phí trọng tài

Phí trọng tài gồm:

  1. Thù lao cho các Trọng tài viên giải quyết vụ tranh chấp.
  2. Chi phí hành chính liên quan đến việc giải quyết vụ tranh chấp. Chi phí hành chính được quy định chung trong biểu phí trọng tài hoặc quy định thành biểu phí riêng được PCAC ban hành trong từng thời kỳ.
  3. Chi phí đi lại, lưu trú và các chi phí có liên quan khác của các Trọng tài viên giải quyết vụ tranh chấp. Các chi phí này được quy định tại văn bản hướng dẫn của PCAC có hiệu lực tại thời điểm lập dự tính chi phí.
  4. Phí tham vấn chuyên gia, phí giám định, định giá tài sản và các chi phí cho các trợ giúp khác theo yêu cầu của Hội đồng Trọng tài.
  5. Phí sử dụng các dịch vụ tiện ích khác được cung cấp bởi PCAC.

Điều 37Quy định nộp phí Trọng tài

  1. Khi nộp đơn khởi kiện, nguyên đơn phải tạm ứng đủ các chi phí được quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Quy tắc này theo biểu phí Trọng tài của PCAC có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn khởi kiện, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Trong trường hợp nguyên đơn không tạm ứng đủ các chi phí này trong thời hạn do PCAC ấn định thì được coi là rút đơn khởi kiện nhưng không ảnh hưởng đến quyền được nộp lại đơn khởi kiện.
  2. Trong trường hợp có đơn kiện lại, bị đơn phải tạm ứng đủ các chi phí nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 36 của Quy tắc này theo biểu phí Trọng tài của PCAC có hiệu lực tại thời điểm nộp đơn kiện lại, trừ khi các bên có thỏa thuận khác. Trong trường hợp bị đơn không tạm ứng đủ các chi phí này trong thời hạn do PCAC ấn định thì được coi là rút đơn kiện lại.
  3. Việc tạm ứng, nộp các chi phí nêu tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 36 của Quy tắc này được thực hiện như sau:
    a) Các chi phí được tạm ứng sau khi Hội đồng Trọng tài được thành lập.
    b) PCAC căn cứ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 24 của Quy tắc này và tham khảo ý kiến Hội đồng Trọng tài để lập dự toán, quyết định một bên hoặc các bên phải tạm ứng các chi phí này và thông báo cho các bên biết.
    c) Trừ khi các bên có thỏa thuận khác, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của PCAC, một bên hoặc các bên được yêu cầu phải tạm ứng đủ các chi phí này. Nếu các chi phí không được tạm ứng đủ thì:
    (i) Một bên có thể tạm ứng thay cho bên kia theo yêu cầu của PCAC để quá trình tố tụng Trọng tài được tiếp tục; hoặc
    (ii) PCAC có thể yêu cầu Hội đồng Trọng tài tạm dừng giải quyết vụ tranh chấp; hoặc
    (iii) Hội đồng Trọng tài tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp trên cơ sở tài liệu hiện có trong hồ sơ.
    d) PCAC tính toán xác định các chi phí thực tế và thông báo cho các bên và Hội đồng Trọng tài trước khi Hội đồng Trọng tài lập phán quyết trọng tài. Nếu số tiền tạm ứng cao hơn chi phí thực tế thì PCAC hoàn trả số tiền còn dư cho bên đã tạm ứng. Nếu chi phí thực tế cao hơn số tiền tạm ứng thì các bên phải nộp bổ sung cho PCAC.

Điều 38. Quyết định về phí Trọng tài và các chi phí khác

  1. Bên thua kiện phải chịu phí trọng tài, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  2. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác, Hội đồng Trọng tài có quyền quyết định một bên phải trả toàn bộ hoặc một phần chi phí pháp lý hoặc chi phí hợp lý khác của bên kia.

Điều 39. Thủ tục rút gọn

  1. Thủ tục rút gọn được áp dụng nếu các bên có thỏa thuận áp dụng thủ tục rút gọn. Trong quá trình tố tụng trọng tài, các bên có thể thỏa thuận và đề nghị áp dụng thủ tục rút gọn hoặc áp dụng thủ tục thông thường đối với vụ tranh chấp tại bất kỳ thời điểm nào trước khi PCAC thông báo về việc Hội đồng Trọng tài được thành lập, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
  2. Khi tiến hành thủ tục rút gọn, các quy định sau được áp dụng:
    a) Hội đồng Trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
    b) Trường hợp Hội đồng Trọng tài gồm Trọng tài viên duy nhất, trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thủ tục thành lập Hội đồng Trọng tài, các bên phải thống nhất chọn Trọng tài viên duy nhất trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của PCAC. Nếu PCAC không nhận được thông báo về Trọng tài viên duy nhất được các bên thống nhất chọn trong thời hạn nêu trên, Chủ tịch PCAC chỉ định Trọng tài viên duy nhất thay cho các bên trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn.
    c) Trường hợp các bên có thỏa thuận Hội đồng Trọng tài gồm ba Trọng tài viên, trừ khi các bên có thỏa thuận khác về thủ tục thành lập Hội đồng Trọng tài, mỗi bên phải chọn một Trọng tài viên trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của PCAC. Nếu PCAC không nhận được thông báo trong thời hạn nêu trên, Chủ tịch PCAC ra quyết định chỉ định Trọng tài viên thay cho bên đó trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn
    Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày cả hai Trọng tài viên chấp thuận làm Trọng tài viên, các Trọng tài viên này phải bầu một Trọng tài viên khác làm Chủ tịch Hội đồng Trọng tài và thông báo kết quả bầu Chủ tịch Hội đồng Trọng tài đến PCAC. Hết thời hạn này mà PCAC không nhận được thông báo về việc bầu Chủ tịch Hội đồng Trọng tài thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn quy định tại khoản này, Chủ tịch PCAC chỉ định Chủ tịch Hội đồng Trọng tài.
    d) PCAC hoặc Hội đồng Trọng tài có thể rút ngắn bất kỳ thời hạn nào được quy định trong Quy tắc này, ngoại trừ thời hạn được quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều này. Việc rút ngắn bất kỳ thời hạn nào quy định tại Điều này được PCAC hoặc Hội đồng Trọng tài thông báo bằng văn bản cho các bên trước hoặc ngay tại thời điểm áp dụng thời hạn
    e) Theo yêu cầu của một bên hoặc các bên, Hội đồng Trọng tài có thể căn cứ vào tài liệu và chứng cứ hiện có trong hồ sơ để tiến hành phiên họp giải quyết tranh chấp mà không cần sự có mặt của một bên hoặc các bên đó. Hội đồng Trọng tài có thể tiến hành phiên họp giải quyết vụ tranh chấp bằng bất kỳ hình thức nào mà Hội đồng Trọng tài cho là phù hợp
  3. Trường hợp trong quá trình tố tụng trọng tài theo thủ tục rút gọn có phát sinh các tình tiết mới khiến cho vụ tranh chấp không còn phù hợp để tiến hành theo thủ tục rút gọn, Chủ tịch PCAC có thể tự mình hoặc theo yêu cầu của một bên hoặc các bên sau khi tham vấn ý kiến các bên và Hội đồng Trọng tài, quyết định không tiếp tục áp dụng thủ tục rút gọn. Theo đó, Hội đồng Trọng tài đã được thành lập sẽ tiếp tục giải quyết vụ tranh chấp theo thủ tục thông thường, trừ khi Chủ tịch PCAC quyết định khác.

Điều 40. Thi hành Phán quyết Trọng tài

  1. Hết thời hạn thi hành phán quyết trọng tài mà bên phải thi hành phán quyết không tự nguyện thi hành và cũng không yêu cầu huỷ phán quyết trọng tài, bên được thi hành phán quyết trọng tài có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành phán quyết trọng tài.
  2. Phán quyết trọng tài được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

CHƯƠNG III: ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Điều 41. Mất quyền phản đối

  1. Trong trường hợp một bên phát hiện có vi phạm quy định của pháp luật trọng tài thương mại hoặc của thỏa thuận Trọng tài mà không phản đối với Hội đồng trọng tài, PCAC trong thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này thì mất quyền phản đối về những vi phạm đó.
  2. Trừ trường hợp mất quyền phản đối của bị đơn quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Quy tắc này, một bên hoặc các bên phải phản đối với Hội đồng trọng tài, PCAC về những vi phạm quy định của pháp luật về Trọng tài, của Quy tắc này hoặc của thỏa thuận Trọng tài (nếu có) chậm nhất trước thời điểm Hội đồng Trọng tài tuyên bố phiên họp giải quyết tranh chấp cuối cùng.
  3. Hội đồng trọng tài phải xem xét và ra quyết định về yêu cầu phản đối của một bên hoặc các bên (nếu có). Trường hợp không đồng ý với quyết định của Hội đồng trọng tài về việc đã mất quyền phản đối theo quy định tại Điều này, một bên hoặc các bên có quyền gửi yêu cầu phản đối lên Tòa án nhân dân có thẩm quyền để được xem xét giải quyết theo quy định pháp luật hiện hành.
  4. Trường hợp đã được Hội đồng trọng tài xác định đã mất quyền phản đối mà các bên chấp thuận hoặc Tòa án xác định đã mất quyền phản đối thì bên đã mất quyền phản đối không được quyền khiếu nại quyết định của Hội đồng trọng tài, yêu cầu hủy phán quyết trọng tài đối với những vi phạm đã mất quyền phản đối đó.

Điều 42. Điều khoản thi hành

  1. Việc giải quyết tranh chấp tại PCAC được tiến hành không công khai, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  2. Các bên có thể thỏa thuận về quá trình tố tụng, bao gồm cả việc rút ngắn các thời hạn liên quan tới PCAC hoặc Hội đồng Trọng tài quy định trong Quy tắc này với điều kiện có sự đồng ý của PCAC hoặc của Hội đồng Trọng tài.
  3. Đối với các vấn đề không được quy định trong Quy tắc này, PCAC và Hội đồng Trọng tài áp dụng quy định pháp luật về Trọng tài thương mại, các quy định pháp luật có liên quan hoặc có thể cân nhắc áp dụng các tập quán quốc tế để giải quyết tranh chấp nếu việc áp dụng hoặc hậu quả của việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Việt Nam.
  4. Chủ tịch PCAC có thể ủy quyền, phân công cho các Phó Chủ tịch PCAC hoặc chức danh khác theo quy định nội bộ của PCAC để thực hiện các công việc thuộc thẩm quyền, trách nhiệm của Chủ tịch PCAC được quy định trong Quy tắc này.
  5. Thư ký PCAC có nhiệm vụ thực hiện các công việc trong quá trình tố tụng trọng tài theo Quy tắc này và theo quy định của PCAC.
  6. Quy tắc tố tụng trọng tài này gồm 42 Điều được Ban Trọng tài viên sáng lập của PCAC thông qua và có hiệu lực ngày 10/6/2026.
  7. Việc sửa đổi, bổ sung Quy tắc này phải do Ban Trọng tài viên sáng lập của PCAC quyết định.
CHỦ TỊCH TRUNG TÂM

 

(đã ký)

PHAN PHƯƠNG NAM

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *